• :
  • :
CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH HÀ TĨNH
|
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết quy định một số chính sách về công tác dân số và phát triển

Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh vừa ban hành Nghị quyết số 221/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020 quy định một số chính sách về công tác dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2021-2030. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 78/2013/NQ-HĐND ngày 18/12/2013 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.

Với mục tiêu giảm mức sinh, phấn đấu đạt mức sinh thay thế, đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên; tận dụng lợi thế của nhóm dân số trong độ tuổi lao động; thích ứng với già hóa dân số; phân bố dân số hợp lý và nâng cao chất lượng dân số, góp phần phát triển bền vững kinh tế - xã hội của tỉnh. Nghị quyết đã ban hành một số chính sách khuyến khích tập thể cá nhân trong thực hiện công tác dân số, cụ thể như sau:

Triển khai hiệu quả các chiến dịch chăm sóc sức khỏe sinh sản cho người dân

 

Chính sách khuyến khích đối với các xã, phường, thị trấn và thôn, tổ dân phố: xã phường, thị trấn có tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên trong 1 năm dưới 5% được thưởng 05 triệu đồng. Giai đoạn 2021-2025, xã, phường, thị trấn thực hiện giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên so với năm trước từ 5% trở lên được thưởng 02 triệu đồng. Giai đoạn từ 2026-2030, xã, phường, thị trấn thực hiện giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên so với năm trước từ 3% trở lên được thưởng 02 triệu đồng. Thôn, tổ dân phố trong 02 năm liên tục không có người sinh con thứ 3 trở lên được thưởng 02 triệu đồng.

Chính sách khuyến khích đối với cộng tác viên dân số: Cộng tác viên dân số vận động được 01 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đặt dụng cụ tử cung được hỗ trợ 100 nghìn đồng/ca. Cộng tác viên dân số vận động được 01 cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ tự nguyện thực hiện triệt sản thì được hỗ trợ 200nghìn đồng/ca.

Chính sách khuyến khích, vận động người dân sinh ít con: phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng biện pháp tránh thai đặt dụng cụ tử cung tại cơ sở y tế nhà nước được miễn phí khám phụ khoa, thử thai, cấp dụng cụ tránh thai và một cơ số thuocs theo quy định. Người trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng biện pháp tránh thai khác thì được hưởng các dịch vụ, các phương tiện tránh thai theo quy định hiện hành thông qua cộng tác viên dân số, viên chức dân số, Ban dân số và phát triển cấp xã. Cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ tụ nguyện thực hiện triệt sản được phẫu thuật miễn phí; được ngân sách tỉnh hỗ trợ 01 triệu đồng để bồi dưỡng sức khỏe.

Kết hợp khám, sàng lọc và cung cấp các dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình

 

Chính sách khuyến khích tầm soát, chẩn đoán một số bệnh, dị tật bẩm sinh trong sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh: Phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh thuộc hộ nghèo, cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, dân tộc thiểu số rất ít người (theo công bố của Bộ Kế hoạch và Đầu tư); phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh cư trú tại vùng khó khăn, miền núi, biên giới, ven biển thực hiện sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh được miễn phí tại các cơ sở y tế nhà nước trê địa bàn tỉnh; Trẻ sơ sinh không thuộc các địa bàn, đối tượng trên, gia đình tự nguyện thực hiện sàng lọc sơ sinh được hỗ trợ 100 nghìn đồng/ca. Cộng tác viên dân số, cán bộ y tế vận động thực hiện tầm soát, chẩn đoán một số bệnh, dị tật bẩm sinh trong sàng lọc sơ sinh được hỗ trợ 50 nghìn đồng/ca.

Kinh phí để đảm bảo thực hiện Nghị quyết được bố trí từ dự toán chi thường xuyên sự nghiệp y tế - dân số và chi Chương trình mục tiêu y tế- dân số (nếu có). Riêng cấp huyện, xã bố trí tối thiểu 0,15% tổng chi ngân sách thường xuyên và giao cho cơ quan đơn vị thực hiện nhiệm vụ công tác dân số cùng cấp quản lý theo quy định hiện hành.

Một số mục tiêu cụ thể đến năm 2030:

- Tổng tỷ suất sinh đạt khoảng 2,51 con/phụ nữ, quy mô dân số 1,376 triệu người.

- Giảm 50% chênh lệch mức sinh giữa nông thôn và thành thị, miền núi, đồng bằng; 95% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại.

- Bảo vệ và phát triển các dân tộc thiểu số theo chính sách hiện hành. Đối với dân tộc Chứt, hỗ trợ cải thiện tình trạng dân số cả về số lượng và chất lượng, phấn đấu không có tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống.

- Tỷ số giới tính khi sinh đạt dưới 109 bé trai/100 bé gái sinh ra sống; tỷ lệ trẻ em dưới 15 tuổi đạt khoảng 22%; tỷ lệ người từ 65 tuổi trở lên đạt khoảng 12%, tỷ lệ phụ thuộc chung đạt khoảng 51%.

- Tỷ lệ nam, nữ thanh niên được tư vấn sức khỏe trước khi kết hôn đạt 90%; 70% phụ nữ mang thai được tầm soát ít nhất 4 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến; 90% trẻ sơ sinh được tầm soát it nhất 5 bệnh bẩm sinh phổ biến nhất.

- Tuổi thọ bình quân đạt 75 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe mạnh đạt tối thiếu 68 năm.

- Chiều cao trung bình người Hà Tĩnh 18 tuổi đối với nam đạt 168,5cm, nữ đạt 157,5cm. Chỉ số phát triển con người (HDI) tương đương mức bình quân trung của cả nước.

- Tỷ lệ dân số đô thị đạt 3,5%. Bố trí sắp xếp dân cư hợp lý ở cùng biên giới, vùng đặc biệt khó khăn. Bảo đảm người di cư được tiếp cận đầy đủ và công bằng các dịch vụ xã hội cơ bản.

- 100% dân số được đăng ký, quản lý trong hệ thống cơ sở dữ liệu dân cư thống nhất trên toàn tỉnh và quy mô toàn quốc.

- 100% các ngành, các lĩnh vực sử dụng dữ liệu chuyên ngành dân số vào xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội.

- Ít nhất 50% số xã, phường đạt tiêu chí môi trường thân thiện với người cao tuổi; phấn đấu 100% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế, được quản lý sức khỏe, được khám, chữa bệnh, được chăm sóc tại gia đình, cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập trung.

       Trọng Hiếu

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Khảo sát
Bạn cảm thấy chất lượng dịch vụ y tế do ngành Y tế Hà Tĩnh cung cấp như thế nào?
BẢN ĐỒ TỈNH HÀ TĨNH
Thống kê truy cập
Hôm nay : 155
Tháng 08 : 38.629
Năm 2020 : 764.550
Năm trước : 325.860
Tổng số : 1.090.410